Phân biệt loại chứng quyền có đảm bảo chính xác nhất năm 2020

Có thể bạn chưa từng hoặc đã nghe qua về “chứng quyền có đảm bảo” một lần trong đời ở một nơi nào đó. Để giúp bạn hiểu rõ vấn đề nêu trên, bài viết này sẽ tổng hợp lại các kiến thức cơ bản nhằm cung cấp một định nghĩa xác thực và đầy đủ nhất.

Khái niệm về chứng quyền có đảm bảo hiện nay

Chứng quyền có bảo đảm là một loại sản phẩm được sử dụng phổ biến tại nhiều quốc gia tiên tiến toàn cầu trong thị trường chứng khoán trên thế giới với các tên gọi khác nhau như Covered Warrant (Anh, Đức, Úc, Canada), Derivative warrant (Hong Kong, Thái Lan), Structured warrant (Malaysia), Call/put Warrant (Đài Loan), Equity-linked warrant (Hàn Quốc).

Phân biệt loại chứng quyền có đảm bảo chính xác nhất năm 2020

Trong khi đó, tại Việt Nam, Chứng quyền có bảo đảm được pháp luật quy định rõ ràng trong phần Nghị định 60/2015/CP-NĐ được định nghĩa chính là chứng khoán có tài sản đảm bảo được quản lý dưới sự bảo hộ từ công ty chứng khoán phát hành.

Điều kiện đi kèm theo đó chính là sự bắt buộc cho nhà đầu tư sẽ trả một khoản phí (premium) để sở hữu chứng quyền và được quyền mua hoặc bán chứng khoán cơ sở cho tổ chức phát hành chứng quyền đó theo mức giá đã được xác định trước, tại hoặc trước thời điểm đã được ấn định, hoặc được nhận khoản tiền chênh lệch giữa giá thực hiện và giá chứng khoán cơ sở tại thời điểm thực hiện.

Hiện nay, trên thị trường hiện đang lưu hành có hai loại chứng quyền cơ bản:

  • Chứng quyền mua (call warrant): cho phép người sở hữu có quyền nhưng không phải là nghĩa vụ được mua một chứng khoán cơ sở với mức giá được xác định trước vào hoặc trước ngày đáo hạn.
  • Chứng quyền bán (put warrant): cho phép người sở hữu có quyền nhưng không phải là nghĩa vụ được bán một chứng khoán cơ sở với mức giá được xác định trước vào hoặc trước ngày đáo hạn.

Theo gamfriday.vn